SỞ CÔNG THƯƠNG HẢI DƯƠNG HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN
Thứ 2, ngày 17/6/2024

THANH TRA - PHÁP CHẾ

7/10/2023 8:31:08 AM
Những điểm mới của Luật Thanh tra năm 2022
Luật Thanh tra năm 2022 được Quốc hội khóa XV thông qua tháng 11/2022, thay thế Luật Thanh tra năm 2010. So với Luật Thanh tra năm 2010, Luật Thanh tra năm 2022 có nhiều điểm mới, khắc phục được những vướng mắc của Luật Thanh tra năm 2010.
 
Ngày 14/11/2022, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XV đã thông qua Luật Thanh tra năm 2022 thay thế Luật Thanh tra năm 2010. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Lệnh công bố, Luật có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2023. Luật Thanh tra năm 2022 ban hành  những điểm mới đáng chú ý sau đây:

1. Về bố cục của Luật Thanh tra

Luật Thanh tra năm 2022 có 8 chương, 118 điều, tăng 01 chương và 40 điều so với Luật Thanh tra năm 2010.

2. Tổng cục, Cục thuộc Bộ được thành lập cơ quan thanh tra chuyên ngành

Đây được xem là điểm mới đáng chú ý trong Luật Thanh tra 2022. Luật Thanh tra năm 2010 không quy định Thanh tra Tổng cục, Cục mà chỉ quy định Thanh tra chuyên ngành.

Luật năm 2022, đã đưa quy định Thanh tra Tổng Cục, cục từ Nghị định do Chính phủ ban hành vào trong Luật do Quốc hội ban hành nhằm thể hiện vị trí, vai trò của cơ quan Thanh tra.

Việc thành lập Thanh tra Tổng cục, Cục không được làm tăng số lượng đầu mối đơn vị trực thuộc và biên chế của Tổng cục, Cục thuộc Bộ.

3. UBND tỉnh có quyền thành lập Thanh tra sở

UBND cấp tỉnh đã được giao quyền chủ động thành lập thanh tra sở (trước kia thực hiện theo sự ủy quyền) nhưng việc thành lập phải căn cứ theo luật định, cụ thể tại khoản 2 Điều 26 Luật Thanh tra 2022. Đối với quy định hiện hành, thì thanh tra sở được thành lập ở những sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật.

4. Xây dựng, ban hành Định hướng chương trình thanh tra

Luật Thanh tra năm 2022 đã quy định thời gian  trình và xem xét, phê duyệt Định

hướng chương trình thanh tra của năm sau, cụ thể:

+ Chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 hàng năm, Tổng Thanh tra Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra của năm sau (Luật 2010 chậm nhất 15/10)

+ Chậm nhất vào ngày 15 tháng 10 hàng năm, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm xem xét, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra của năm sau. (Luật 2010 chậm nhất 30/10).

5. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra

5.1. Căn cứ ban hành kế hoạch thanh tra

Theo Luật năm 2010 thì Căn cứ vào Định hướng chương trình thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ và hướng dẫn Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra cấp mình.

Luật Thanh tra năm 2022, bổ sung thêm căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và công tác quản lý thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực và địa phương; căn cứ Định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của cơ quan thanh tra cấp trên để xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra.

5.2. Thời gian ban hành kế hoạch thanh tra

+ Hướng dẫn kế hoạch thanh tra

Luật Thanh tra năm 2010 không quy định thời gian nào Thanh tra Chính phủ hướng dẫn Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra.

Luật Thanh tra năm 2022 quy định: Chậm nhất vào ngày 25 tháng 10 hằng năm, căn cứ vào Định hướng chương trình thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn Thanh tra Bộ, Thanh tra tnh xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra của Bộ, kế hoạch thanh tra của tỉnh.

+ Ban hành kế hoạch thanh tra

– Kế hoạch Thanh tra Chính phủ:

Luật Thanh tra năm 2022 quy định: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm, Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm ban hành kế hoạch thanh tra của cơ quan mình.

Luật cũ không quy định cụ thể thời gian Thanh tra Chính phủ ban hành kế hoạch thanh tra.

– Kế hoạch Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh (đã bao gồm kế hoạch thanh tra Sở, Thanh tra huyện):

Luật Thanh tra năm 2022 quy định: Chậm nhất vào ngày 10 tháng 12 hng năm, Bộ trưởng có trách nhiệm ban hành kế hoạch thanh tra của Bộ. Chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 hng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành kế hoạch thanh tra của tỉnh. (Luật 2010 quy định chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hằng năm)

Luật năm 2022 đã gộp kế hoạch Thanh tra Sở và Thanh tra huyện vào kế hoạch Thanh tra tỉnh.

6. Hình thức thanh tra

Luật Thanh tra năm 2010 quy định 3 hình thức thanh tra, gồm: Thanh tra theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên hoặc thanh tra đột xuất.

Luật Thanh tra năm 2022 quy định 02 hình thức thanh tra, gồm: Thanh tra theo kế hoạch hoặc thanh tra đột xuất.

7. Thời hạn thanh tra

Theo Luật Thanh tra năm 2022 thì thời hạn thanh tra cơ bản giống Luật Thanh tra năm 2010, tuy nhiên có rút ngắn thời gian gia hạn đối với Thanh tra Chính phủ tối đa là 120 ngày (Luật cũ 150 ngày). Bổ sung quy định thời hạn Thanh tra Tổng cục, Cục vào chung với thời hạn Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh và tăng thời hạn kéo dài trong trường hợp phức tạp lên 5 ngày (75 ngày, còn luật cũ 70 ngày), cụ thể thời hạn thanh tra như sau:

– Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn lần thứ hai không quá 30 ngày.

– Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Cục, Thanh tra tỉnh tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày;

Cuộc thanh tra do Thanh tra sở, Thanh tra huyện tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 15 ngày.

8. Gia hạn thời hạn thanh tra

Gia hạn thời  hạn thanh tra là quy định mới trong Luật Thanh tra năm 2022, theo đó các trường hợp phức tạp được gia hạn thời hạn thanh tra bao gồm:

+ Phải thực hiện trưng cầu giám định hoặc phái xác minh, làm rõ vụ việc có yếu tố nước ngoài thuộc nội dung, phạm vi tiến hành thanh tra;

+ Cần xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

+ Khi đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không hợp tác, cản trở, chống đối, gây khó khăn cho hoạt động thanh tra làm ảnh hưởng đến thời hạn thanh tra.

Luật thanh tra năm 2022 cũng quy định Các trường hợp đặc biệt phức tạp được gia hạn thời hạn thanh tra bao gồm:

+ Cuộc thanh tra phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương;

+ Cuộc thanh tra có ít nhất 02 yếu tố quy định tại trường hợp phức tạp.

9. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành thanh tra

Luật Thanh tra năm 2022 bổ sung thêm 02 trường hợp xử lý vi phạm pháp luật của người tiến hành thanh tra, gồm:

+ Trường hợp sau khi kết thúc thanh tra mà cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện vụ việc có vi phạm pháp luật xảy ra tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được thanh tra về cùng một nội dung mà Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra có lỗi thì phải chịu trách nhiệm; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định ca pháp luật.

+ Trường hợp Đoàn thanh tra đã phát hiện và báo cáo về vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhưng người ra quyết định thanh tra không xử lý thì Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra không phải chịu trách nhiệm. Trong trường hợp này, người ra quyết định thanh tra phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thành viên Đoàn thanh tra đã phát hiện và báo cáo về vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhưng Trưởng đoàn thanh tra không xử lý thì thành viên đó không phải chịu trách nhiệm. Trong trường hợp này, Trưởng đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

10. Thanh tra lại

Luật Thanh tra năm 2010 chỉ quy định chung thanh tra lại được thực hiện khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm và không nêu rõ thời hiệu thanh tra lại là bao lâu. Luật Thanh tra năm 2022, quy định cụ thể việc thanh tra lại và thời hiệu thanh tra lại như sau:

Căn cứ thanh tra lại :

+Có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành thanh tra;

+ Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra;

+ Nội dung trong kết luận thanh tra không phù hợp với nhng chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành thanh tra;

+ Người tiến hành thanh tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;

+ Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của đối tượng thanh tra nhưng chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra.

Thời hiệu thanh tra lại là 02 năm kể từ ngày ký ban hành kết luận thanh tra.

11. Báo cáo kết quả thanh tra

Luật Thanh tra năm 2010 quy định chung “Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra và gửi tới người ra quyết định thanh tra”, không phân biết thanh tra Chính phủ, Bộ, tỉnh, sở hay huyện.

Luật Thanh tra năm 2022, đã quy định cụ thể thời gian báo cáo kết quả thanh tra của từng cấp thanh tra như sau: Thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra được tính từ ngày Đoàn thanh tra kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp và được quy định như sau:

+ Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành, thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra không quá 30 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày;

+ Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Cục, Thanh tra tnh tiến hành, thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra không quá 20 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày;

+ Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra sở, Thanh tra huyện tiến hành, thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.

12. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra

Luật Thanh tra năm 2010 không quy định việc xây dựng dự thảo kết luận thanh tra mà dự thảo kết luận được hướng dẫn tại Nghị định 86/2011/NĐ-CP, tại Luật và Nghị định cũng không quy định thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra là bao lâu.

Luật Thanh tra năm 2022 đã bổ sung về thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra như sau:

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo kết luận thanh tra.

+ Thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra được tính từ ngày người ra quyết định thanh tra giao xây dựng dự thảo kết luận thanh tra và được quy định như sau:

– Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành, thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra không quá 30 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày;

– Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Cục, Thanh tra tỉnh tiến hành, thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra không quá 20 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày;

Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra sở, Thanh tra huyện tiến hành, thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.

+ Luật Thanh tra năm 2022 cũng bổ sung thêm quy trình tham khảo ý kiến về dự thảo kết luận thanh tra, thẩm định dự thảo kết luận thanh tra và công khai kết luận thanh tra./.

Nguồn Bài: Phạm Mạnh Hùng (SCT)

[Quay lại]
 In trang    Đầu trang
Các tin cùng Chuyên mục
Phổ biến kiến thức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong trường học (3/13/2024 9:30:48 AM)
Tăng cường kiểm tra lĩnh vực kinh doanh có điều kiện trước, trong và sau dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 (2/1/2024 4:31:32 AM)
Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương (1/12/2024 3:10:30 PM)
Phổ biến kiến thức pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại huyện Gia Lộc (11/16/2023 8:12:23 AM)
Quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương (8/22/2023 4:50:15 AM)
Một số điểm mới về Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2023 (7/13/2023 3:32:59 AM)
Những điểm mới của Luật Thanh tra năm 2022 (7/10/2023 8:31:08 AM)
Danh sách đăng ký hợp đồng theo mẫu trên địa bàn tỉnh năm 2022 (12/30/2022 5:02:18 PM)
Giải pháp của Ngành Công Thương Hải Dương về vấn đề hàng giả, hàng nhái (12/21/2022 5:30:33 PM)
Hội nghị phổ biến kiến thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (9/29/2022 5:53:58 PM)
2Banner SanBaoCongThuongBaoNhanDanÔ tô Nga nhập khẩu nguyên chiếcAntoanthucphamBaoHaiDuongTruyenhinhHaiDuong