SỞ CÔNG THƯƠNG HẢI DƯƠNG HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN
chủ nhật, ngày 25/2/2024

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

10/29/2023 4:16:53 AM
Tổng hợp thị trường Hải Dương tuần từ 23-27/10/2023
Giá vàng trong nước và trên địa bàn tỉnh quay đầu giảm nhẹ; đô la Mỹ tăng nhẹ; giá các mặt hàng rau xanh giảm mạnh từ 2.000 - 4.000 đồng/mớ so với tuần trước; giá xăng dầu tiếp tục được điều chỉnh tăng cao gần 500 đồng mỗi lít.
 
Vàng và Đô la Mỹ

* Giá vàng                               

Tuần qua, do ảnh hưởng của giá vàng thế giới, giá vàng trong nước và trên địa bàn tỉnh quay đầu giảm nhẹ. Qua theo dõi tại các cửa hàng kinh doanh vàng cho thấy, giá vàng miếng SJC giao dịch ngày đầu tuần (23/10) mua vào 70,1 triệu đồng/lượng, bán ra 70,8 triệu đồng/lượng. Đến ngày cuối tuần (27/10), giá vàng SJC giao dịch chiều mua vào 70 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng; ở chiều bán ra 70,65 triệu đồng/lượng, giảm 150.000 đồng/lượng. Biên độ chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra trong tuần được các doanh nghiệp giãn cách 650.000đồng/lượng.

Biểu đồ giao dịch giá vàng SJC trong nước tuần qua (Nguồn: bieudogiavang.vn)

* Giá đô la Mỹ

Trong tuần, đồng đô la Mỹ (USD) giao dịch tại các ngân hàng trên địa bàn tỉnh tăng nhẹ. Cụ thể, thời điểm 09 giờ sáng ngày đầu tuần (23/10), giá USD được giao dịch niêm yết tại Chi nhánh Agribank Hải Dương mua vào bằng tiền mặt và chuyển khoản 24.392 đồng/USD, bán ra 24.710 đồng/USD. Đến ngày cuối tuần (27/10), giá USD được niêm yết mua vào bằng tiền mặt và chuyển khoản 24.430 đồng/USD, tăng 38 đồng/USD; bán ra 24.750 đồng/USD, tăng 40 đồng/USD.

Gạo và hàng nông sản khô

Tuần qua, các mặt hàng gạo ở trong nước và trên địa bàn tiếp đà tăng cao. Cụ thể, tại các cửa hàng, giá gạo ST 25 ở mức từ 25.000 - 26.000 đồng/kg, gạo bắc thơm từ 19.000 - 20.000 đồng/kg; gạo Đài thơm 16.500 - 17.500 đồng/kg; gạo BC 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo nếp cái hoa vàng từ 28.000 - 30.000 đồng/kg.

Các mặt hàng nông sản khô giá ổn định. Cụ thể, lạc nhân từ 50.000 - 70.000 đồng/kg, đỗ xanh vỡ từ 39.000 - 40.000 đồng/kg; miến dong từ 50.000 - 60.000 đồng/kg; mộc nhĩ từ 130.000 - 160.000 đồng/kg; nấm hương dao động từ 250.000 - 300.000 đồng/kg, tùy loại.

Mặt hàng rau, củ, quả

Trong tuần, giá các mặt hàng rau xanh giảm mạnh từ 2.000 - 4.000 đồng/mớ so với tuần trước. Qua theo dõi tại các chợ trên địa bàn thành phố, rau cải các loại dao động ở mức từ 4.000 - 7.000 đồng/mớ; rau muống từ 6.000 - 8.000 đồng/mớ; rau đay 5.000 - 6.000 đồng/mớ; rau ngót từ 7.000-8.000 đồng mớ. Một số loại củ, quả không có nhiều biến động. Cụ thể, khoai tây từ 13.000 - 16.000 đồng/kg; bí xanh từ 12.000 - 15.000 đồng/kg; cà rốt từ 8.000 - 10.000 đồng/kg.

 

Mặt hàng thực phẩm tươi sống

Trong tuần, giá thịt lợn ổn định, Cụ thể, giá thịt lợn ba chỉ được bán ra ở mức từ 120.000 - 130.000 đồng/kg; thịt lợn nạc thăn, nạc vai dao động từ 110.000 - 120.000 đồng/kg; thịt lợn mông sấn 90.000 - 95.000 đồng/kg; thịt lợn chân giò (loại bắp ngon) 120.000 đồng/kg; giá thịt bê, bò ở mức từ 230.000 - 280.000 đồng/kg, tùy từng loại. Tại các chợ, gà ta thả vườn (loại trên 2kg/con) bán ra từ 80.000 - 100.000 đồng/kg, thịt gà làm sẵn 110.000 - 120.000 đồng/kg. Giá vịt giảm mạnh so với tuần trước. Cụ thể, giá vịt từ 45.000 - 50.000 đồng/kg, thịt vịt làm sẵn ở mức từ 75.000 - 80.000, giảm 10.000 đồng/kg, trứng gà: 28.000-30.000, trứng vịt từ 30.000-33.000 đồng/chục.

Giá một số loại thủy sản trong tuần không có nhiều biến động. Theo đó, giá cá chép (loại 2-3 kg/con) 55.000 - 58.000 đồng/kg; cá trắm đen (loại 4-5 kg/con) 75.000 - 90.000 đồng/kg; tôm sông từ 190.000 - 230.000 đồng/kg. Các loại hải sản ổn định, cua biển (loại 2-3 con/kg) từ 500.000 - 600.000 đồng/kg; tôm sú ở mức từ 400.000 - 500.000 đồng/kg; mực ống tươi (loại vừa) từ 200.000 - 240.000 đồng/kg, ngao 18.000 - 20.000 đồng/kg.

Bia, nước ngọt và một số mặt hàng khác

Giá các loại bia và nước ngọt ổn định. Cụ thể, bia Heineken (hộp 24 lon) 425.000 - 430.000 đồng/hộp, bia Tiger bạc (hộp 24 lon) 335.000 - 340.000 đồng/hộp; bia 333 (hộp 24 lon) khoảng 265.000 - 268.000 đồng/hộp; bia Hà Nội, bia Sài Gòn (hộp 24 lon) khoảng 260.000 - 262.000 đồng/hộp; giá nước ngọt Coca cola (hộp 24 lon) 190.000 đồng/hộp; mì ăn liền Omachi 213.000 -215.000 đồng/thùng; dầu ăn Neptune từ 52.000 đồng - 53.000 đồng/lít; dầu ăn đậu nành Simply từ 55.000 - 56.0000 đồng/lít. Giá các loại đường vẫn giữ ở mức cao. Cụ thể, giá đường kính trắng xuất khẩu và đường kính trắng Lam Sơn trên thị trường ở mức từ 26.000 - 27.000 đồng/kg.

 

Giá xăng dầu, gas

Tuần qua, giá xăng dầu tiếp tục được điều chỉnh tăng cao từ 15 giờ chiều ngày 23/10/2023. Theo đó, liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố các mặt hàng xăng tăng từ 460 - 470 đồng/lít; dầu các loại tăng từ 70 - 380 đồng/lít/kg. Cụ thể, tại các cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh niêm yết giá bán xăng E5 RON 92-II 22.360 đồng/lít, xăng RON 95-III 23.510 đồng/lít; dầu điêzen 0,05S 22.480 đồng/lít; dầu hỏa 2-K 22.750 đồng/lít; dầu mazút 3,5S 16.610 đồng/kg.

Dự báo trong tuần tới, do giá dầu thô trên thị trường thế giới và giá xăng thương phẩm tại Singapore có xu hướng tăng nên giá các mặt hàng xăng dầu trong nước có thể tiếp tục được điều chỉnh tăng cao.

Giá các loại gas trong tuần ổn định. Cụ thể gas Petrolimex, Total và Shell loại bình 12kg lắp đặt tại nhà khách hàng dao động từ 380.000 - 400.000đồng/bình; gas Gia Định và gas Đại Hải từ 340.000 - 350.000 đồng/bình loại 12kg. Theo nhận định, trong tuần tới, giá bán lẻ gas trong nước và trên địa bàn tỉnh Hải Dương không biến động đến kỳ điều chỉnh vào đầu tháng 11/2023.

Vật liệu xây dựng

Trong tuần, giá một số mặt hàng xi măng không biến động. Cụ thể, tại các cửa hàng trên địa bàn thành phố, xi măng Hoàng Thạch PCB30 có giá bán lẻ từ 1.720.000 - 1.740.000 đồng/tấn; giá xi măng Hải Dương MC25 bán ra từ 1.130.000 - 1.150.000 đồng/tấn. Tuần này, các mặt hàng thép giữ giá như tuần trước. Qua theo dõi tại các cửa hàng, giá thép cuộn Thái Nguyên ф6, ф8 trơn bán ra 15.000 đồng/kg, gai có giá 15.100 đồng/kg.

Giá gạch chỉ đặc bán ra tại nhà máy từ 900 - 1.000 đồng/viên, giao đến công trình từ 1.100 - 1.300 đồng/viên, tùy từng địa điểm vận chuyển; cát vàng (đổ trần) dao động từ 500.000 - 550.000 đồng/khối, tùy loại; giá cát vàng mờ (xây trát) từ 400.000 - 450.000 đồng/khối; cát đen san lấp từ 240.000-260.000 đồng/khối; đá xanh (1x2) giá từ 280.000 - 300.000 đồng/khối.

Nguồn Bài: Phạm Khắc Điệp (TTXTTM)

[Quay lại]
 In trang    Đầu trang
Các tin cùng Chuyên mục
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 23/02/2024 (2/23/2024 9:38:55 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 22/02/2024 (2/22/2024 9:15:33 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 20/02/2024 (2/20/2024 9:32:13 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 19/02/2024 (2/19/2024 9:47:48 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 16/02/2024 (2/16/2024 9:25:35 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 15/02/2024 (2/15/2024 10:26:43 AM)
Tổng hợp thị trường Hải Dương tuần từ 05/02-09/02/2024 (2/9/2024 10:03:45 PM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 07/02/2024 (2/7/2024 9:34:32 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 06/02/2024 (2/6/2024 10:15:03 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 05/02/2024 (2/5/2024 9:39:28 AM)
2Banner SanBaoCongThuongBaoNhanDanÔ tô Nga nhập khẩu nguyên chiếcAntoanthucphamBaoHaiDuongTruyenhinhHaiDuong