SỞ CÔNG THƯƠNG HẢI DƯƠNG HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN
chủ nhật, ngày 25/2/2024

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

11/12/2023 3:21:33 AM
Tổng hợp thị trường Hải Dương tuần từ 06/11-10/11/2023
Tuần qua, giá vàng đảo chiều tăng mạnh; đô la Mỹ tăng cao; do nguồn cung trên thị trường dồi dào nên giá các mặt hàng rau, củ, thực phẩm tươi sống trên địa bàn tỉnh không biến động; giá xi măng, sắt thép “đứng im”, ổn định.
 

Giá vàng và Đô la Mỹ

* Giá vàng                               

Chốt phiên giao dịch ngày đầu tuần qua, giá vàng SJC giảm mạnh. Đến ngày cuối tuần, giá vàng đảo chiều tăng mạnh trở lại. Qua theo dõi tại các cửa hàng kinh doanh vàng cho thấy, giá vàng miếng SJC giao dịch ngày đầu tuần (06/11) mua vào 67,1 triệu đồng/lượng, bán ra 68,5 triệu đồng/lượng. Đến ngày cuối tuần (10/11), giá vàng SJC giao dịch chiều mua vào 69,3 triệu đồng/lượng, tăng 2.200.000 đồng/lượng; ở chiều bán ra 70,2 triệu đồng/lượng, tăng 1.700.000 đồng/lượng so với ngày đầu tuần. Biên độ chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra ngày cuối tuần được các doanh nghiệp giãn cách đến 900.000 đồng mỗi lượng.

Biểu đồ giao dịch giá vàng SJC trong nước tuần qua (Nguồn: bieudogiavang.vn)

* Giá đô la Mỹ

Trong tuần, đồng đô la Mỹ (USD) giao dịch tại các ngân hàng trên địa bàn tỉnh tăng cao. Cụ thể, thời điểm 09 giờ sáng ngày đầu tuần (06/11), giá USD được giao dịch niêm yết tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương mua vào bằng tiền mặt và chuyển khoản 24.310 đồng/USD, bán ra 24.630 đồng/USD. Đến ngày cuối tuần (10/11), giá USD được niêm yết mua vào bằng tiền mặt và chuyển khoản 24.202 đồng/USD, tăng 108 đồng/USD; bán ra 24.510 đồng/USD, tăng 120 đồng/USD.

Gạo và hàng nông sản khô

Tuần qua, các mặt hàng gạo trong nước và trên địa bàn tỉnh vẫn giữ ở mức cao. Cụ thể, tại các cửa hàng, giá gạo ST 25 ở mức từ 25.000 - 26.000 đồng/kg, gạo bắc thơm từ 19.000 - 20.000 đồng/kg; gạo Đài thơm 8 từ 18.000 - 19.000 đồng/kg; gạo BC từ 17.000 - 18.000 đồng/kggạo nếp cái hoa vàng từ 28.000 - 30.000 đồng/kg.

Các mặt hàng nông sản khô giá khá ổn định. Cụ thể, lạc nhân từ 50.000 - 70.000 đồng/kg, đỗ xanh vỡ từ 39.000 - 40.000 đồng/kg; miến dong từ 50.000 - 60.000 đồng/kg; mộc nhĩ từ 130.000 - 160.000 đồng/kg; nấm hương có rất nhiều loại với các mức giá khác nhau và được bán trong khoảng từ 250.000 - 300.000 đồng/kg, tùy loại.

Mặt hàng rau, củ, quả

Các mặt hàng rau xanh, củ, quả trong tuần không biến động. Qua theo dõi tại một số chợ trên địa bàn thành phố, rau cải các loại bán ra từ 5.000 - 7.000 đồng/mớ; rau đay, rau mồng tơi từ 5.000 - 6.000 đồng/mớ; rau ngót, rau cần từ 6.000 - 7.000 đồng/mớ; khoai tây từ 10.000 - 12.000 đồng/kg; bí xanh từ 12.000 - 15.000 đồng/kg; cà rốt từ 8.000 - 10.000 đồng/kg.

Mặt hàng thực phẩm tươi sống

Do nguồn cung trên thị trường dồi dào nên các mặt hàng thịt lợn giữ giá như tuần trước, Cụ thể, thịt lợn ba chỉ được bán ra 120.000 đồng/kg; thịt lợn nạc thăn, nạc vai dao động từ 105.000 - 110.000 đồng/kg; thịt lợn mông sấn 90.000 đồng/kg; thịt lợn chân giò (loại bắp ngon) khoảng 120.000 đồng/kg; giá thịt bê, bò dao động ở mức từ 230.000 - 280.000 đồng/kg, tùy từng loại. Tại một số chợ, giá gia cầm không có nhiều biến động. Theo đó, gà ta thả vườn (loại từ 2 - 3kg/con) bán ra từ 80.000 - 100.000 đồng/kg, thịt gà làm sẵn 120.000 - 130.000 đồng/kg. Giá vịt lông nguyên con từ 40.000 - 42.000 đồng/kg, thịt vịt làm sẵn 70.000 - 72.000 đồng/kg, trứng gà ở mức từ 28.000-30.000, trứng vịt từ 30.000-33.000 đồng/chục.

Giá một số loại thủy sản trong tuần không có nhiều biến động. Theo đó, giá cá chép (loại 2-3 kg/con) 55.000 - 58.000 đồng/kg; cá trắm đen (loại 4-5 kg/con) 75.000 - 90.000 đồng/kg; tôm sông từ 200.000 - 230.000 đồng/kg. Các loại hải sản ổn định, cua biển (loại 2-3 con/kg) từ 500.000 - 600.000 đồng/kg; tôm sú ở mức từ 400.000 - 500.000 đồng/kg; mực ống tươi (loại vừa) từ 200.000 - 240.000 đồng/kg, ngao 18.000 - 20.000 đồng/kg.

Bia, nước ngọt và một số mặt hàng khác

Giá các loại bia và nước ngọt không biến động. Cụ thể, bia Tiger bạc (hộp 24 lon) 335.000 - 340.000 đồng/hộp; bia 333 (hộp 24 lon) khoảng 265.000 - 270.000 đồng/hộp; bia Hà Nội, bia Sài Gòn (hộp 24 lon) khoảng 260.000 - 262.000 đồng/hộp; giá nước ngọt Coca cola (hộp 24 lon) 190.000 đồng/hộp; mì ăn liền Omachi 213.000 -215.000 đồng/thùng; dầu ăn Neptune từ 52.000 đồng - 53.000 đồng/lít; dầu ăn đậu nành Simply từ 55.000 - 56.0000 đồng/lít. Giá các loại đường vẫn giữ ở mức cao. Cụ thể, giá đường kính trắng xuất khẩu và đường kính trắng Lam Sơn trên thị trường ở mức từ 26.000 - 27.000 đồng/kg.

Giá xăng dầu, gas

Tuần qua, giá các loại xăng, dầu vẫn giữ nguyên như lần niêm yết trước. Theo đó, tại các cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh niêm yết giá bán xăng E5 RON 92-II 22.610 đồng/lít, xăng RON 95-III 23.920 đồng/lít; dầu điêzen 0,05S 21.940 đồng/lít; dầu hỏa 2-K 22.300 đồng/lít; dầu mazút 3,5S 16.240 đồng/kg.

Giá các loại khí dầu mỏ hóa lỏng (gas) giữ ở mức cao. Qua theo dõi tại các cửa hàng kinh doanh gas trên địa bàn tỉnh, giá gas Petrolimex, Total và Shell loại bình 12kg lắp đặt tại nhà khách hàng dao động từ 435.000 - 445.000 đồng/bình loại 12kggas Thăng Long từ 360.000 - 370.000 đồng/bình 12kg; gas Hồng Hà từ 350.000 - 360.000 đồng/bình 12kg.

Theo nhận định, trong tuần tới, giá bán lẻ gas trong nước và trên địa bàn tỉnh Hải Dương không có nhiều biến động.

Vật liệu xây dựng

Trong tuần, giá một số mặt hàng xi măng ổn định. Cụ thể, tại các cửa hàng trên địa bàn thành phố, xi măng Hoàng Thạch PCB30 có giá bán lẻ từ 1.720.000 - 1.740.000 đồng/tấn; giá xi măng Trung Hải MC25 bán ra từ 1.130.000 - 1.150.000 đồng/tấn. Tuần qua, giá các mặt hàng thép trên địa bàn tỉnh tiếp tục “đứng im”. Qua theo dõi tại các cửa hàng, giá thép cuộn Thái Nguyên ф6, ф8 trơn bán ra 15.000 đồng/kg, gai có giá 15.100 đồng/kg.

Cát vàng (đổ trần) dao động từ 500.000 - 550.000 đồng/khối, tùy loại; giá cát vàng mờ (xây trát) từ 400.000 - 450.000 đồng/khối; cát đen san lấp từ 240.000-260.000 đồng/khối; đá xanh (1x2) giá từ 270.000 - 300.000 đồng/khối. Giá gạch chỉ đặc bán ra tại nhà máy từ 900 - 1.000 đồng/viên, giao đến công trình từ 1.100 - 1.300 đồng/viên, tùy từng địa điểm vận chuyển. 

Nguồn Bài: Phạm Khắc Điệp

[Quay lại]
 In trang    Đầu trang
Các tin cùng Chuyên mục
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 23/02/2024 (2/23/2024 9:38:55 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 22/02/2024 (2/22/2024 9:15:33 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 20/02/2024 (2/20/2024 9:32:13 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 19/02/2024 (2/19/2024 9:47:48 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 16/02/2024 (2/16/2024 9:25:35 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 15/02/2024 (2/15/2024 10:26:43 AM)
Tổng hợp thị trường Hải Dương tuần từ 05/02-09/02/2024 (2/9/2024 10:03:45 PM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 07/02/2024 (2/7/2024 9:34:32 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 06/02/2024 (2/6/2024 10:15:03 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 05/02/2024 (2/5/2024 9:39:28 AM)
2Banner SanBaoCongThuongBaoNhanDanÔ tô Nga nhập khẩu nguyên chiếcAntoanthucphamBaoHaiDuongTruyenhinhHaiDuong