SỞ CÔNG THƯƠNG HẢI DƯƠNG HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN
Thứ 4, ngày 22/5/2024

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

9/11/2023 11:08:14 AM
Tổng hợp thị trường Hải Dương tuần từ 04-08/09/2023
Giá vàng và Đô la Mỹ tăng nhẹ. Các mặt hàng thiết yếu ít biến động. Giá xăng dầu và gas tăng.
 
 

 Giá vàng và Đô la Mỹ

* Giá vàng                               

Kết thúc tuần qua, giá vàng trong nước và trên địa bàn tỉnh biến động tăng. Qua theo dõi tại các cửa hàng kinh doanh vàng cho thấy, giá vàng miếng SJC giao dịch chiều mua vào ở mức từ 67,5 – 68,25 triệu đồng/lượng; chiều bán ra từ 68,1 – 68,9 triệu đồng/lượng. Biên độ chênh lệch giữa giá mua mua và giá bán thông thương khoảng 600.000đ/ lượng, nhưng do biến động của chiều mua vào, chênh lệch có lúc lên đến 700.000đ/ lượng

 

Biểu Đồ giá vàng SJC tuần qua

* Giá đô la Mỹ

Diễn biến tỷ giá USD, chỉ số Dollar Index (DXY), đo lường đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) có xu hướng tăng vào cuối tuần ở mức 104.01 điểm ngày 04/9 lên mức 105 điểm ngày 08/9 có xu hướng giữ giá

 

Biểu đồ chỉ số Dollar Index (DXY), Đô la Mỹ

Ở trong nước đồng USD giao dịch tại ngân hàng Agribank trên địa bàn tỉnh có xu hướng ổn định ở mức 23.900đ chiều mua vào và 24.220đ chiều bán ra

Giá mặt hàng thiết yếu

* Gạo và hàng nông sản khô

Tuần qua, giá các mặt hàng gạo tẻ thường giữ giá. Tại các cửa hàng, gạo bắc thơm được bán 17-18.000 đồng/kg; gạo Đài thơm 17.000 đồng/kg; gạo BC 15.000 đồng/kg; gạo Q 13.000 đồng/kg; gạo nếp cái hoa vàng dao động từ 28.000 - 30.000 đồng/kg, gạo nếp nương từ 42.000 - 45.000 đồng/kg.

Các mặt hàng nông sản khô không biến động. Cụ thể, đỗ xanh khoảng 40.000 đồng/kg; lạc nhân từ 65.000 - 80.000 đồng/kg; miến dong từ 50.000 - 70.000 đồng/kg; mộc nhĩ từ 130.000 - 180.000 đồng/kg; nấm hương dao động từ 250.000 - 300.000 đồng/kg; măng rối được bán ra ở mức từ 150.000 - 220.000 đồng/kg. Đỗ đen xanh lòng từ 70.000 - 80.000 đồng/kg.

* Mặt hàng thực phẩm tươi sống

Trong tuần, giá thịt lợn ổn định, Cụ thể, giá thịt lợn ba chỉ được bán ra ở mức từ 110.000 - 120.000 đồng/kg; thịt lợn nạc thăn, nạc vai dao động từ 105.000 - 110.000 đồng/kg, thịt lợn chân giò 105.000 đồng/kg, loại bắp ngon 115.000 đồng/kg; thịt lợn mông sấn 95.000 - 100.000 đồng/kg; giá thịt bê, bò ổn định ở mức từ 220.000 - 260.000 đồng/kg. Tại các chợ, gà ta thả vườn (loại dưới 2kg/con) bán ra từ 65.000 - 85.000 đồng/kg, thịt gà làm sẵn 120.000 đồng/kg, thịt vịt làm sẵn ở mức từ 75.000 - 80.000 đồng/kg, trứng gà: 30.000-33.000, trứng vịt từ 33.000-36.0000 đồng/chục.

Một số loại thủy sản trong tuần biến động tăng nhẹ. Theo đó, giá cá chép (loại 2-3 kg/con) 65.000 - 68.000 đồng/kg; cá trắm cỏ (loại 3-4 kg/con) 65.000 - 70.000 đồng/kg; cá rô đồng từ 100.000 - 110.000 đồng/kg, tôm rảo 200.000 - 220.000 đồng/kg. Giá các loại hải sản ổn định, cua biển (loại 3-4 con/kg) từ 480.000 - 550.000 đồng/kg; tôm sú (loại 20-30 con/kg) 450.000 - 500.000 đồng/kg; mực ống tươi (loại vừa) từ 200.000 - 240.000 đồng/kg, ngao 18.000 - 20.000 đồng/kg.

 * Mặt hàng rau, củ, quả

Giá các mặt hàng rau xanh tiếp tục ổn định như tuần trước. Qua theo dõi tại các chợ trên địa bàn thành phố, giá rau muống, rau đay và rau mồng tơi từ 8.000 - 10.000 đồng/mớ; rau muống từ 6.000 - 8.000 đồng/mớ. Một số loại củ, quả giữ giá. Cụ thể, khoai tây từ 19.000 - 20.000 đồng/kg; bí xanh từ 10.000 - 13.000 đồng/kg; bí ngô 12.000 đồng/kg.

* Bia, nước ngọt

Giá các loại bia và nước ngọt ổn định. Cụ thể, bia Tiger bạc (hộp 24 lon) 330 đồng/hộp; bia 333 (hộp 24 lon) khoảng 260.000 đồng/hộp; bia Hà Nội, bia Sài Gòn (hộp 24 lon) khoảng 255.000 đồng/hộp; giá nước ngọt Coca cola (hộp 24 lon) 185.000 đồng/hộp; nước tăng lực Redbull (hộp 24 lon) 240.000 đồng/hộp nước trà bí đao Tribeco (hộp 24 lon) 130.000 đồng/hộp.

Giá xăng dầu, gas

Tuần qua, giá xăng dầu có nhịp điều chỉnh theo phiên điều chỉnh ngày 05/09/2023 của liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố. Theo đó, giá các loại xăng E5 RON 92-II bán ra 23.470 đồng/lít, xăng RON 95-III 24.870 đồng/lít; dầu điêzen 0,05s: 22.640đồng/lít; dầu hỏa 2-K 22.810 đồng/lít; Riên dầu mazút 3,5S giảm còn 17.700 đồng/kg. Trong kỳ điều hành tới giá xăng dầu dự báo có thể tăng.

Giá các loại gas tăng. Cụ thể gas Petrolimex, Total và Shell loại bình 12kg lắp đặt tại nhà khách hàng dao động từ 370.000 - 380.000đồng/bình; gas Thăng Long, gas Gia Định và gas Đại Hải từ 330.000 - 350.000 đồng/bình loại 12kg.

Giá vật liệu xây dựng

Tuần này, giá các mặt hàng xi măng ít biến động. Qua theo dõi tại các cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố, xi măng Hoàng Thạch PC30 bán ra 1.710.000 đồng/tấn, xi măng Hải Dương 25 vỏ giấy 1.270.000 đồng/tấn; xi măng Phúc Sơn P30 ở mức từ 1.250.000 - 1.370.000 đồng/tấn.

Giá các loại thép giảm nhẹ. Cụ thể, tại các cửa hàng kinh doanh sắt, thép trên địa bàn thành phố, thép cuộn Thái Nguyên ф6, ф8 (trơn)/thép cuộn Hòa Phát ф6, ф8 (trơn) bán ra ở mức 15.000-15.300 đ/kg

Các loại gạch, đá, cát xây dựng giá không đổi. Theo đó, giá gạch chỉ đặc dao động từ 950 - 1.050 đồng/viên, gạch Tuynel 2 lỗ từ 900 - 1.000 đồng/viên; đá xanh (1x2) từ 330.000 - 350.000 đồng/khối; cát vàng (đổ trần) từ 380.000 -430.000 đồng/khối, cát vàng mờ (xây, trát) từ 350.000 - 400.000 đồng/khối, cát san lấp từ 250.000 - 300.000 đồng/khối./.

 

Nguồn Bài: Phạm Hồng Huệ

[Quay lại]
 In trang    Đầu trang
Các tin cùng Chuyên mục
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 20/5/2024 (5/20/2024 9:34:34 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 17/5/2024 (5/17/2024 9:38:32 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 15/5/2024 (5/15/2024 10:11:58 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 13/5/2024 (5/13/2024 9:39:45 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 10/5/2024 (5/10/2024 9:10:43 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 08/5/2024 (5/8/2024 9:26:12 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 07/5/2024 (5/7/2024 9:31:10 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 06/5/2024 (5/6/2024 9:36:52 AM)
Bảng giá thị trường Hải Dương ngày 02/5/2024 (5/2/2024 9:31:21 AM)
Tổng hợp thị trường Hải Dương tuần từ 22/4-26/4/2024 (4/26/2024 8:05:01 AM)
2Banner SanBaoCongThuongBaoNhanDanÔ tô Nga nhập khẩu nguyên chiếcAntoanthucphamBaoHaiDuongTruyenhinhHaiDuong